Sử dụng

Mô hình kết nối

Cấu hình

Sử dụng api_key được cung cấp và cấu hình như sau:

Hướng dẫn sử dụng các lệnh exportcurl được cung cấp sẵn khi chạy bằng terminal trên hệ điều hành Linux hoặc Mac. Trong trường hợp bạn sử dụng môi trường khác, vui lòng thay thế bằng các thao tác tương đương.

Cấu trúc API

Request

Một lời gọi API tiêu biểu như sau:

Tất cả request sử dụng giao thức HTTPS, method POST và truyền giá trị bằng body sử dụng định dạng dữ liệu application/json. Các header bắt buộc là Content-TypeAuthorization.

Response

Response sử dụng định dạng dữ liệu application/json được set trong header Content-Type. Nếu request thành công, HTTP status code là 200. Nếu request lỗi, HTTP status code có thể là 4xx hoặc 5xx với cấu trúc tương tự như sau:

Kết nối tài khoản shop

AuthorizeShop

post
Body
emailstringOptional
external_shop_idstringOptional
external_user_idstringOptional
extra_tokenstringOptional
namestringOptional
phonestringOptional
redirect_urlstringOptional
shop_idstring · int64Optional
shop_namestringOptional
Responses
chevron-right
200

A successful response

application/json
post
$BASE_URL.Shop/AuthorizeShop
200

A successful response

Request:

Response

Cấu trúc body của request:

Tham số
Kiểu dữ liệu
Mô tả

shop_id

string

ID của shop

redirect_url

string

Redirect sau khi shop đăng nhập thành công

Cấu trúc thuộc tính dữ liệu trả về:

Tham số
Kiểu dữ liệu
Mô tả

auth_token

string

Mã ủy quyền

auth_url

string

Đường dẫn ủy quyền

code

string

Trạng thái thành công hay thất bại

expires_in

int

Thời gian hết hạn

meta

object

Thuộc tính nếu có

msg

string

Mô tả api

Việc kết nối được thực hiện theo mô hình redirect. Đối tác cần chuẩn bị một địa chỉ url để nhận redirect sau khi shop đăng nhập thành công:

Đối tác nên đính kèm token hoặc thông tin shop của đối tác trong redirect_url để xác định được shop tương ứng khi nhận redirect.

Quá trình kết nối với shop:

  1. Gửi request đến .Shop/AuthorizeShop.

  2. Redirect đến địa chỉ url được cung cấp bởi auth_url, chờ shop xác thực tài khoản và nhận redirect từ ITS.

  3. Gửi lại request với shop_id nhận được.

  4. Lưu shop_idauth_token để sử dụng trong các API khác.

Kết nối lần đầu

Trường hợp shop của đối tác đã từng kết nối với ITS và đối tác đã có thông tin shop_id thì bỏ qua bước này. Trong trường hợp shop của đối tác chưa từng kết nối với ITS, đối tác có thể gửi request như sau:

Kết nối lần thứ hai trở đi

Trong trường hợp shop của đối tác đã từng kết nối với ITS, đối tác cần có thông tin shop_id. Gửi request như sau:

Đối tác vẫn cần cung cấp redirect_url vì có thể xảy ra tình huống shop cần đăng nhập lại. Lúc này redirect_url sẽ được sử dụng để ITS redirect về sau khi shop đăng nhập thành công.

Xử lý kết quả

200 OK type=shop_request

Kết quả này nghĩa là shop sẽ được yêu cầu đăng nhập để xác nhận tài khoản. Kết quả trả về sẽ cung cấp một địa chỉ url bằng field auth_url để đối tác redirect shop đến và xác thực tài khoản.

Sau khi thực hiện xác thực tài khoản, ITS sẽ redirect về địa chỉ url đối tác cung cấp kèm với shop_id, theo cấu trúc: $REDIRECT_URL?token=<token>&shop_id=<shop_id>.

200 OK type=shop_key

Kết quả này nghĩa là đối tác đã có thể tạo tổng đài hoặc gửi zns với tư cách shop. Hãy lưu lại auth_token ứng với tài khoản của shop để sử dụng tiếp tục.

circle-info

Lưu ý: cần lưu ý rằng kể cả khi shop đã từng kết nối với ITS, nhưng shop vẫn có thể được yêu cầu đăng nhập lại. Tình huống này xảy ra khi shop đã gỡ liên kết với tài khoản của đối tác. Lúc này, response sẽ có type=shop_requestauth_url được trả về, đối tác cần redirect về địa chỉ này để shop đăng nhập lại.

Kiểm tra shop_key

Để kiểm tra shop_key nhận được là đúng, đối tác có thể gửi request đến:

CurrentShop

post
Body
objectOptional
Responses
chevron-right
200

A successful response

application/json
post
$BASE_URL.Shop/CurrentShop
200

A successful response

Request:

Response:

Cấu trúc thuộc tính dữ liệu trả về:

Tham số
Kiểu dữ liệu
Mô tả

id

string

ID của tài khoản

name

string

Tên tài khoản

type

string

Loại tài khoản: Partner Shop

Các lỗi thường gặp

400 Bad Request

Vui lòng kiểm tra lại các giá trị cung cấp.

401 Unauthorized

Vui lòng kiểm tra lại request đã bao gồm header Authorization: <api_key> đúng.

403 Forbidden

Shop chưa bao giờ đăng nhập vào ITS thông qua hệ thống của đối tác. Hãy thử lại với request mà không bao gồm shop_id.

Lưu ý: trong trường hợp shop từng đăng nhập vào ITS thông qua hệ thống của đối tác, sau đó gỡ liên kết với đối tác, kết quả trả về vẫn là 200 OK với yêu cầu shop đăng nhập và cấp quyền lại. Nên lỗi permission_denied chỉ xảy ra khi shop_id được cung cấp không chính xác.

404 Not Found

Vui lòng kiểm tra lại path và header Content-Type: application/json.

Last updated